Quy chế đào tạo

Cập nhật thứ ba, 04/08/2015

      BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

      Số: 272/QĐ- ĐHNT- ĐTQT

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

        ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC

                       --------o0o--------

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ SINH VIÊN CÁC CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT VỚI NƯỚC NGOÀI TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số …../QĐ-ĐHNT-ĐTQT ngày…..tháng …..năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương)

CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng

1.1. Quy định này điều chỉnh hoạt động quản lý đào tạo và quản lý sinh viên các chương trình liên kết với nước ngoài (sau đây gọi tắt là chương trình liên kết), bao gồm: tổ chức đào tạo, hệ thống tổ chức và quản lý sinh viên, khen thưởng và kỷ luật;

1.2. Quy định này áp dụng đối với các cán bộ, giáo viên, sinh viên, học viên và các đơn vị có chức năng hoặc tham gia thực hiện chương trình liên kết đào tạo quốc tế tại trường Đại học Ngoại thương.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

2.1. Liên kết đào tạo quốc tế là hoạt động liên kết trong đào tạo ở bậc đại học hoặc sau đại học giữa trường Đại học Ngoại thương với một (hoặc nhiều) cơ sở đào tạo đại học và sau đại học có tư cách pháp nhân của nước ngoài (sau đây gọi là đối tác nước ngoài). Liên kết đào tạo quốc tế bao gồm các phương thức sau:

a) Đào tạo toàn phần tại Việt Nam.

b) Đào tạo một phần thời gian tại Việt Nam, một phần thời gian ở cơ sở đối tác nước ngoài. Thời gian và nội dung đào tạo cụ thể thực hiện theo thỏa thuận được ký kết giữa trường Đại học Ngoại thương và đối tác nước ngoài.

2.2.Đối tác nước ngoài là cơ sở đào tạo đại học, sau đại học nước ngoài được Nhà trường chọn để hợp tác liên kết đào tạo.

2.3.Chương trình liên kết với nước ngoài là chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài hoặc do hai bên thỏa thuận xây dựng, tương ứng với một ngành đào tạo ở một trình độ đào tạo cụ thể. Mỗi chương trình có thể gắn với một ngành hoặc với một vài ngành đào tạo.

2.4. Khoá học là thời gian để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể.

2.5. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích lũy trong quá trình học tập. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Từng học phần được ký hiệu bằng một mã riêng do từng chương trình quy định.

2.6. Đơn vị trực tiếp quản lý chương trình là đơn vị được Hiệu trưởng trao thẩm quyền trong việc quản lý, tổ chức thực hiện công tác liên kết đào tạo quốc tế theo quy định hiện hành.

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

Điều 3. Tuyển sinh và nhập học

3.1. Tuyển sinh

Quy chế tuyển sinh mỗi chương trình đào tạo liên kết với nước ngoài được quy định cụ thể riêng cho từng chương trình.

3.2.Nhập học

a)Trước khi nhập học, trường Đại học Ngoại thươnggửi giấy báo nhập học cho từng thí sinh trúng tuyển.

b)Việc nhập học phải được thực hiện trong tuần đầu tiên của khóa học.

c)Sau khi học viên hoàn thành các thủ tục nhập học và đóng học phí, trường Đại học Ngoại thương và đối tác nước ngoài sẽ cấp thẻ học viên. Học viên được hưởng mọi quyền lợi và nghĩa vụ với tư cách học viên của mỗi trường trừ trường hợp đối tác nước ngoài có quy định khác.

Điều 4. Chương trình đào tạo

            Ngoại trừ đối tác nước ngoài có quy định khác đối với chương trình, chương trình đào tạo được quy định theo lộ trình như sau:

4.1. Năm học thứ nhất, sinh viên phải hoàn thành các môn học về tiếng Anh cơ bản, tiếng Anh chuyên ngành và các môn học về kỹ năng mềm theo quy định của trường Đại học Ngoại thương. Kết thúc năm thứ nhất, sinh viên phải đạt trình độ tiếng Anh tương đương với IELTS 5.5;

 4.2. Các năm học tiếp theo, chương trình đào tạo sẽ được bố trí theo quy định riêng của từng chương trình đã được thỏa thuận giữa trường Đại học Ngoại thương và đối tác nước ngoài.

Điều 5. Thời gian đào tạo

5.1. Trường Đại học Ngoại thương tổ chức đào tạo theo khoá học và năm học. Mỗi năm học có hai học kì chính, mỗi học kì chính có ít nhất 12 tuần thực học và 3 tuần thi.

5.2. Căn cứ vào khối lượng kiến thức quy định cho các chương trình, Hiệu trưởng phân bổ số học phần cho từng năm học, từng học kỳ.

5.3. Thời gian tối đa hoàn thành chương trình bao gồm thời gian quy định cho chương trình cộng với thời gian tối đa sinh viên được phép tạm ngừng học theo quy định của từng chương trình cụ thể.

Điều 6. Tổ chức đào tạo

      Ngoại trừ có quy định khác của đối tác nước ngoài, việc tổ chức đào tạo được quy định cụ thể như sau:

6.1. Đầu khoá học, đơn vị trực tiếp quản lý chương trình phải thông báo công khai về nội dung và kế hoạch học tập của các chương trình; quy chế đào tạo; nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.

6.2. Đầu mỗi năm học, đơn vị trực tiếp quản lý chương trình phải thông báo lịch trình học của từng chương trình trong từng học kỳ, danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn (nếu có), đề cương chi tiết học phần và điều kiện để được đăng ký học cho từng học phần, lịch kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và thi các học phần.

6.3. Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ sinh viên phải đăng ký học các học phần tự chọn (nếu có), với đơn vị trực tiếp quản lý chương trình, sau khi đã tham khảo ý kiến tư vấn của cán bộ phụ trách đào tạo. Nếu không đăng ký, sinh viên phải chấp nhận lịch trình học do nhà trường quy định.

6.4. Sinh viên chương trình cử nhân được học tiếp lên năm thứ hai nếu đạt yêu cầu về ngoại ngữ theo yêu cầu cụ thể của từng chương trình. Từ năm thứ hai trở đi, sinh viên được học tiếp lên năm tiếp theo khi có điểm trung bình chung học tập của năm học từ 50 điểm trở lên;

6.5. Sinh viên có điểm thi học phần qua 2 lần thi (thi đi và thi lại) (có nên thay bằng “thi lần 1 và thi lần 2”) đều dưới 50điểm thì phải đăng kí học lại học phần đó ở một trong các học kì tiếp theo cho đến khi đạt điểm yêu cầu. Số lần học lại không quá 02 lần.

Điều 7. Đánh giá học phần

Ngoại trừ có quy định cụ thể của đối tác nước ngoài, điểm tổng hợp đánh giá học phần (gọi tắt là điểm học phần) bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyên cần; điểm thi giữa học phần; điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần. Cách thức đánh giá học phần đối với môn học tuân thủ quy định chung của trường Đại học Ngoại thương. Giảng viên phụ trách môn học có trách nhiệm công bố cách thức đánh giá học phần cho sinh viên ngay từ buổi học đầu tiên của học phần.

Điều 8. Thi kết thúc học phần

8.1. Điều kiện dự thi

    Ngoại trừ đối tác nước ngoài có quy định khác, điều kiện dự thi kết thúc học phần tuân thủ quy định chung của trường Đại học Ngoại thương. Sinh viên/họcviên chỉ được dự thi kết thúc học phần khi:

a) Có mặt ở lớp không ít hơn 80% tổng số giờ và dự các lần kiểm tra, thảo luận, bài tập do giảng viên quy định. Số buổi vắng mặt nếu vượt quá 20% tổng số giờ học sẽ không được dự thi kết thúc học phần và sẽ bị buộc phải học lại học phần;

b) Đã hoàn thành nghĩa vụ nộp học phí theo đúng quy định;

c) Giảng viên giảng dạy và đơn vị trực tiếp quản lý sinh viên có quyền quyết định tư cách dự thi của sinh viên/học viên.

Điều kiện dự thi được công bố cho sinh viên ngay buổi học đầu tiên của học phần.

8.2. Lập danh sách dự thi

Tất cả các giảng viên (kể cả giáo viên thỉnh giảng) giảng dạy cho mọi loại hình đào tạo phải gửi danh sách sinh viên/học viên của lớp học (bao gồm cả sinh viên/học viên không đủ tư cách dự thi) về đơn vị trực tiếp quản lý chương trình liên kết trước ngày thi ít nhất 2 ngày để đơn vị trực tiếp quản lý chương trình lập danh sách dự thi.

8.3. Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi, số lần được dự thi kết thúc học phần

    Ngoại trừ đối tác nước ngoài có quy định khác, việc ra đề thi, hình thức thi, chấm thi, số lần được dự thi được quy định như sau:

a) Đề thi phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình. Việc ra đề thi hoặc lấy đề thi từ chương trình đào tạo của đối tác được thực hiện theo quy định của Hiệu trưởng.

b) Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp, viết tiểu luận, làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên. Trưởng đơn vị trực tiếp quản lý chương trình duyệt các hình thức thi thích hợp cho từng học phần.

c) Việc chấm thi kết thúc các học phần chỉ có lý thuyết và việc chấm bài tập lớn phải do hai giảng viên đảm nhiệm. Điểm thi phải được công bố chậm nhất sau hai tuần, kể từ ngày thi hoặc ngày nộp bài tập lớn.

Trưởng đơn vị trực tiếp quản lý chương trình quy định việc bảo quản các bài thi, quy trình chấm thi và lưu giữ các bài thi sau khi chấm. Thời gian lưu giữ  các bài thi viết, tiểu luận, bài tập lớn… ít nhất là hai năm, kể từ ngày thi, hoặc ngày nộp tiểu luận hoặc bài tập lớn.

d) Thi vấn đáp kết thúc học phần phải do hai giảng viên thực hiện. Điểm thi vấn đáp phải công bố công khai ngay sau mỗi buổi thi khi hai giảng viên chấm thi thống nhất được điểm chấm. Trong trường hợp không thống nhất được điểm chấm, các giảng viên chấm thi trình trưởng bộ môn hoặc trưởng khoa quyết định điểm chấm.

Các điểm thi kết thúc học phần phải ghi vào bảng điểm theo mẫu thống nhất của trường, có chữ ký của hai giảng viên chấm thi và làm thành 03 bản. Bảng điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải được lưu tại bộ môn, gửi về văn phòng đơn vị trực tiếp quản lý chương trình chậm nhất hai tuầnsau khi kết thúc chấm thi học phần.

e) Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần nếu không có lý do chính đáng thì phải nhận điểm không (0) ở kỳ thi chính. Những sinh viên này chỉ còn quyền dự thi một lần ở kỳ thi phụ sau đó.

f) Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng ở kỳ thi chính nếu được Trưởng đơn vị trực tiếp quản lý chương trình cho phép, được dự thi ở kỳ thi phụ sau đó và được tính là thi lần đầu. Những sinh viên này chỉ được dự thi lần thứ hai (nếu có) tại các kỳ thi kết thúc học phần tổ chức cho sinh viên các khóa học dưới hoặc trong học kỳ hè.

8.4 . Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần

    Ngoại trừ đối tác nước ngoài có quy định khác, cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần đối với các chương trình liên kết đào tạo quốc tế được quy định như sau:

a) Điểm đánh giá bộ phận và điểm học phần được chấm theo thang điểm 100 (từ 0 đến 100), làm tròn đến một chữ số thập phân.

b) Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

Loại đạt gồm:

A(80-100) Giỏi

B (70-79) Khá

C(60-69) Trung bình

D(50-59) Trung bình yếu

Loại không đạt: F (dưới 50) Kém

Điểm trung bình chung học tập của mỗi học kỳ, mỗi năm học, mỗi khoá học và điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khoá học được tính đến một chữ số thập phân.Các điểm trung bình chung học tập để xét thôi học, ngừng tiến độ học, được học tiếp, để xét tốt nghiệp (đối với các chương trình học toàn bộ thời gian ở Việt Nam) và điểm trung bình chung các học phần tính từ đầu khóa học được tính theo điểm cao nhất trong các lần thi.

c) Trong trường hợp cả hai kỳ thi chính và phụ mà điểm học phần vẫn dưới 50 thì sinh viên phải đăng ký học lại học phần này với số lần được dự thi theo quy định như đối với một học phần mới.

d) Các kết quả điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập, điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, điểm đánh giá phần thực hành, điểm chuyên cần, điểm thi giữa học phần, điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần phải được công bố cho từng sinh viên chậm nhất là 2 tuần sau ngày thi kết thúc học phần.

8.5. Cách tính điểm trung bình chung

Ngoại trừ trường hợp đối tác nước ngoài có quy định khác, cách tính điểm trung bình chung học kì và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau, làm tròn đến hai chữ số thập phân:

A= 

Trong đó:

A là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy

ai là là điểm của học phần thứ i

ni là số đơn vị học trình của học phần tín chỉ

n là tổng số học phần tính điểm trung bình chung

Điểm trung bình chung học kỳ để xét thi đua, khen thưởng sau mỗi học kỳ, năm học chỉ tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất (điểm theo thang điểm 100) với số đơn vị học trình đăng ký lớn hơn hoặc bằng số đơn vị học trình tối thiểu quy định cho 1 học kỳ của chương trình. Điểm trung bình chung học kì và điểm trung bình chung tích lũy dùng để xét cảnh báo kết quả học tập, buộc thôi học cũng như xếp loại học lực, xếp hạng tốt nghiệp của sinh viên tính theo kết quả điểm học phần của lần học có điểm học phần cao nhất.

8.6. Trách nhiệm của sinh viên trong phòng thi

a) Sinh viên phải có mặt tại phòng thi theo đúng ngày, giờ quy định. Sinh viên đến chậm quá 15 phút kể từ khi đề thi được phát ra sẽ không được thi môn đó.

b) Sinh viên chỉ được phép dự thi khi xuất trình thẻ sinh viên và có tên trong danh sách dự thi.

c)  Khi vào phòng thi, sinh viên phải tuân thủ các quy định sau đây:

- Xuất trình thẻ sinh viên cho cán bộ coi thi;

- Không mang vào phòng thi tài liệu, điện thoại, máy ảnh, phương tiện kỹ thuật thu phát truyền tin, phương tiện sao chép dữ liệu... trừ khi môn thi cho phép;

- Giữ trật tự trong phòng thi và ngồi đúng số thứ tự ghi do cán bộ coi thi định sẵn;

- Tuân thủ theo sự hướng dẫn của cán bộ coi thi;

- Không được nhìn bài của sinh viên khác, không được trao đổi trong khi thi và thực hiện các hành vi gian lận khác;

- Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép, truyền tải dữ liệu đề thi, bất kỳ thông tin nào liên quan đến đề thi, câu hỏi thi ra ngoài phòng thi hoặc nhận bài giải từ ngoài vào;

- Nghiêm cấm mọi hình thức thi hộ, thi kèm;

- Sinh viên chỉ được rời khỏi phòng thi sau khi đã ký xác nhận làm bài vào danh sách dự thi. Nghiêm cấm mọi hình thức ký thay. Sau khi nộp bài và kết thúc, nếu sinh viên không ký vào bảng điểm thì sinh viên đó nhận điểm không (0) hoặc nếu cán bộ coi thi phát hiện sinh viên ký thay thì kết quả thi của sinh viên ký thay và sinh viên được ký thay sẽ bị hủy.

8.7.Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra

a) Trong khi kiểm tra thường xuyên, thi giữa học phần, thi kết thúc học phần, thi tốt nghiệp, bảo vệ đồ án, khoá luận (sau đây gọi tắt là thi, kiểm tra) nếu vi phạm quy chế, sinh viên sẽ bị xử lý kỷ luật đối với từng học phần đã vi phạm.

            b) Sinh viên thi hộ hoặc nhờ người thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập 1 năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.

            c) Trừ trường hợp quy định tại khoản mục bnêu trên, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.

Điều 9. Các điều kiện để sinh viên, học viên được học tiếp, bảo lưu kết quả hoặc bị buộc thôi học.

9.1.Điều kiện được học tiếp

Ngoại trừ trường hợp có quy định khác của đối tác nước ngoài, sinh viên chương trình cử nhân được học tiếp lên năm thứ hai nếu đạt yêu cầu về ngoại ngữ theo quy định tại Khoản 4.1, Điều 4 của Quy định này. Từ năm thứ hai trở đi, sinh viên được học tiếp lên năm tiếp theo khi có điểm trung bình chung học tập của năm học từ 50 trở lên;

9.2. Sinh viên được quyền gửi đơn tới đơn vị trực tiếp quản lý chương trình xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau đây:

a)Được động viên vào lực lượng vũ trang;

b)Bị ốm hoặc tai nạn buộc phải điều trị thời gian dài có giấy xác nhận của cơ quan y tế;

c)Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường và phải đạt điểm trung bình chung các học phần tính từ đầu khóa học không dưới 50. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian học chính thức quy định tại Khoản 9.3 dưới đây.

Sinh viên nghỉ học tạm thời khi muốn trở lại học tiếp tại trường phải gửi đơn tới đơn vị trực tiếp quản lý chương trình ít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới hay năm học mới.

9.3. Sinh viên không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 9.1 và Khoản 9.4 của Điều này được quyền tạm ngừng học để có thời gian củng cố kiến thức, cải thiện kết quả học tập.

a) Sinh viên không thuộc đối tượng ưu tiên trong đào tạo được quyền tạm ngừng học tối đa không quá một năm cho toàn khóa học đối với các chương trình có thời gian đào tạo dưới 3 năm; không quá hai năm cho toàn khoá học đối với các chương trình có thời gian đào tạo từ 3 đến dưới 5 năm; không quá 3 năm cho toàn khóa học đối với các chương trình có thời gian đào tạo từ 5 đến 6 năm.

b) Trong thời gian tạm ngừng học, sinh viên phải đăng ký học lại các học phần chưa đạt nếu là học phần bắt buộc; đăng ký học lại hoặc có thể đăng ký học chuyển qua học phần mới nếu là học phần tự chọn. Hiệu trưởng ( có nên thay “Nhà trường”)xem xét bố trí cho các sinh viên này được học một số học phần của năm học tiếp theo nếu họ đề nghị.

9.4. Sinh viên bị buộc thôi học nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

a) Đối với các chương trình cử nhân, hết năm thứ nhất, sinh viên không đạt yêu cầu về ngoại ngữ theo quy định của từng chương trình cụ thể.

b) Có điểm trung bình chung học tập của năm học dưới 35.

c) Có điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khoá học dưới 40 sau hai năm học; dưới 45 sau 3 năm học và dưới 48 sau từ 4 năm học trở lên.

d) Đã hết thời gian tối đa được phép học tại trường theo quy định của Nhà trường.

e) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do nhờ người đi thi hộ hoặc đi thi hộ.

f) Nghỉ học không phép liên tục từ 3 tháng trở lên.

g) Chậm nộp học phí 3 tháng kể từ khi có thông báo nộp học phí.

Điều 10. Học chuyển tiếp ở nước ngoài

10.1. Điều kiện được học chuyển tiếp

Điều kiện được học chuyển tiếp tại nước ngoài được quy định cụ thể cho từng chương trình. Đơn vị trực tiếp quản lý chương trìnhcó trách nhiệm công bố các thông tin về điều kiện được học chuyển tiếp tại nước ngoài cho sinh viên ngay từ khi nhập học.

10.2. Các thủ tục nhập học tại nước ngoài

            Sinh viên có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục nhập học, thị thực nhập cảnh và đơn vị trực tiếp quản lý chương trình có trách nhiệm hỗ trợ sinh viên.

Điều 11. Xét và công nhận tốt nghiệp

            Việc xét và công nhận tốt nghiệp được quy định cụ thể đối với từng chương trình đào tạo liên kết.

CHƯƠNG 3: PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ SINH VIÊN

Điều 12. Đơn vị trực tiếp quản lý chương trình

Đơn vị trực tiếp quản lý chương trình có nhiệm vụ:

12.1.Chủ trì việc đàm phán, ký kết các chương trình đào tạo liên kết, xin cấp phép theo quy định hiện hành;

12.2.Xây dựng và quản lý nội dung chương trình dạy, học, nghiên cứu cho các học viên, sinh viên;

12.3.Theo dõi, giám sát việc thực hiện giờ lên lớp của giáo viên và phản ánh kịp thời về thường trực thi đua khen thưởng Nhà trường;

12.4.Quản lý hồ sơ, văn bằng, chứng chỉ các khóa đào tạo quốc tế;

12.5.Tổ chức các lễ khai giảng, bế giảng, phát bằng cho các khóa đào tạo quốc tế;

12.6.Phối hợp với các đơn vị chức năng giải quyết các chếđộ chính sách đối với người dạy, người học thuộc phạm vi quản lý.

12.7. Chủ trì, tổ chức theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của sinh viên, phân loại, xếp loại sinh viên cuối mỗi học kì hoặc năm học, khóa học; tổ chức thi đua khen thưởng cho tập thể và cá nhân sinh viên đạt thành tích cao trong học tập và rèn luyện; xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm quy chế, nội quy;

Điều 13. Phòng Quản lý Đào tạo

Phòng Quản lý Đào tạo hỗ trợ đơn vị quản lý trực tiếp chương trình trong khâu áp mã số học viên/sinh viên khi nhập học. Trong thời gian 1 tháng kể từ khi nhập học, mã số sinh viên đã được cấp cho tất cả đối tượng học viên/sinh viên của từng chương trình.

Điều 14. Phòng Kế hoạch – Tài chính

Phòng Kế hoạch – Tài chính hỗ trợ đơn vị trực tiếp quản lý chương trình thu học phí theo quy định cho từng chương trình liên kết đào tạo cụ thể.

Điều 15. Phòng Công tác Chính trị sinh viên

Phòng Công tác Chính trị sinh viên hỗ trợ đơn vị quản lý trực tiếp chương trình trong các khâu sau:

15.1.Tham gia triển khai “tuần sinh hoạt công dân- sinh viên” vào đầu khóa, đầu năm học;

15.2.Tổ chức, triển khai công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức lối sống cho sinh viên, tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ và các hoạt động ngoại khóa khác;

15.3.Quản lý và cấp phát thẻ học viên/sinh viên các chương trình liên kếtđào tạo;

15.4. Xác nhận các loại giấy tờ cho sinh viên.

Điều 16. Đoàn thanh niên

            Đoàn thanh niên có trách nhiệm tạo điều kiện cho sinh viên chương trình liên kết tham gia vào các hoạt động trong tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Đồng thời, Đoàn thanh niên phải phản ánh nguyện vọng và bảo vệ quyền,lợi ích chính đáng của sinh viên các chương trình liên kết trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, góp phần xây dựng Nhà trường vững mạnh.

Điều 17. Giáo viên chủ nhiệm

Giáo viên chủ nhiệm là người được Trưởng đơn vị trực tiếp quản lý chương trình ủy quyền giải quyết các công việc quản lý lớp, bao gồm quản lý sinh viên, thời khóa biểu, giáo viên, giáo trình, tiến độ chương trình, là cầu nối giữa Nhà trường với phụ huynh, sinh viên và giảng viên (trong nước và nước ngoài), thường xuyên báo cáo với Trưởng đơn vị trực tiếp quản lýchương trình về các công việc của lớp vào đầu tuần. Giáo viên chủ nhiệm chịu trách nhiệm trước Trưởng đơn vị trực tiếp quản lý về các công việc được giao dưới đây: và chịu kỷ luật nếu không hoàn thành công việc.

17.1. Quản lý sinh viên

a) Quản lý các thông tin cá nhân cơ bản về sinh viên bao gồm các thông tin trong hồ sơ (họ tên, ngày sinh, bố mẹ, nghề nghiệp, địa chỉ, điện thoại, email liên hệ, quá trình học phổ thông,...);

b) Quản lý quá trình học tập của từng sinh viên trong từng môn học (theo dõi chuyên cần, ghi lại nhận xét của giáo viên, quản lý sổ đầu bài, quản lý bảng điểm bao gồm: điểm kiểm tra, điểm giữa kỳ và điểm thi hết môn) lưu vào hồ sơ sinh viên;

c) Quản lý ý thức đạo đức của từng sinh viên: theo dõi, uốn nắn kịp thời từng hành vi đạo đức chưa đúng đắn của từng sinh viên, lập biên bản có chứng nhận của lớp trưởng và của giáo viên khi cần thiết;

d) Báo cáo và kiến nghị với Trưởng đơn vị trực tiếp quản lý về các trường hợp cần thiết được khen thưởng hoặc kỷ luật với những mức độ nặng nhẹ khác nhau;

e) Tổ chức sinh hoạt lớp đầu tuần, coi đây là công cụ để quản lý sinh viên và thúc đẩy tinh thần học tập, ý thức đạo đức, đoàn kết của các sinh viên;

f) Lắng nghe những ý kiến, thắc mắc, yêu cầu của sinh viên để có những biện pháp kịp thời giải quyết.

17.2. Quản lý giờ lên lớp của giáo viên

a) Đảm bảo giáo viên lên lớp đúng giờ, đúng lịch, kiến nghị với BCN Khoa về những phản hồi của sinh viên về giáo viên;

b) Thu xếp thời gian ngồi dự giờ mỗi tuần một lần một môn để theo dõi tình hình giảng dạy và học tập). Thường xuyên liên lạc với giáo viên chủ nhiệm (bộ môn)để tìm hiểu tình hình học tập và kỷ luật cụ thể của lớp;

c) Làm Soạn hợp đồng, thanh lý hợp đồng và thanh toán cho giảng viên theo số giờ thực giảng sau mỗi kỳ học;

d) Quản lý đề thi, chấm thi và điểm thi không để tiêu cực xảy ra;

e) Giúp đỡ, hỗ trợ giáo viên nước ngoài sang làm việc, giảng dạy cho chương trình.

17.3. Quản lý thời khóa biểu và tiến độ học tập

a) Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm lập thời khóa biểu ít nhất 3 tuần trước thời điểm kìhọc bắt đầu, điền các thông tin chi tiết: tên giáo viên, tên bài giảng (môn học), thời gian và địa điểm phòng học;

b) Dựa theo thời khóa biểu, theo dõi sát sao tiến độ học tập và giảng dạy, báo cáo lãnh đạo đơn vị trực tiếp quản lý chương trình khi có sự việc xảy ra và đề xuất phương hướng giải quyết.

 17.4. Quản lý quan hệ phụ huynh

a) Liên lạc với phụ huynh khi có việc bất thường xảy ra bằng điện thoại hoặc thư.

b) Tổ chức họp phụ huynh từ 1 đến 2 lần trong 1 năm học, chuẩn bị báo cáo tình hình học tập, đạo đức của từng sinh viên trong cuộc họp, kiến nghị với phụ huynh các những việc cần làm, ghi lại những ý kiến và đề nghị của phụ huynh.

      17.5. Quản lý hồ

a) Quản lý hồ sơ sinh viên (lý lịch, bảng điểm, biên bản, bản kiểm điểm, biên bản kỷ luật, thông báo gửi sinh viên và phụ huynh,...);

b) Quản lý hồ sơ chương trình: chương trình học, giáo trình bài giảng, thời khóa biểu, nhận xét của giáo viên;

c) Quản lý hồ sơ giáo viên: Photo hợp đồng giảng dạy, nhận xét của sinh viên và các bản photo giấy tờ có liên quan.

     17.6. Hỗ trợ sinh viên ra nước ngoài

   Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm hỗ trợ sinh viên trong thủ tục nhập học, thị thực nhập cảnh, chỗ ở, …

Điều 18. Lớp học

            18.1. Lớp học viên/ sinh viên được tổ chức bao gồm những học viên, sinh viên cùng ngành nghề, khóa học và được duy trì ổn định trong cả khóa học. Đối với học viên, sinh viên theo học chế tín chỉ, ngoài việc sắp xếp vào lớp học viên, sinh viên để tổ chức, quản lý về thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động đoàn thể, các hoạt động xã hội, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, những học viên, sinh viên đăng ký cùng học một học phần được sắp xếp vào lớp học tín chỉ theo từng học kì.

18.2. Lớp trưởng và các lớp phó do tập thể học viên, sinh viên trong lớp bầu, Hiệu trưởng (hoặc Trưởng đơn vị trực tiếp quản lý chương trình) công nhận. Nhiệm kỳ ban cán sự lớp học viên, sinh viên theo năm học. Nhiệm vụ của ban cán sự lớp học viên, sinh viên:

a)Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động sinh hoạt, đời sống và các hoạt động xã hội theo kế hoạch của Nhà trường, khoa, phòng ban;

b) Đôn đốc học viên, sinh viên trong lớp châp hành nghiêm chỉnh Nội quy, Quy chế về học tập, rèn luyện. Xây dựng nề nếp tự quản trong lớp;

c) Tổ chức, động viên giúp đỡ những học viên, sinh viên gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện. Thay mặt cho học viên, sinh viên của lớp liên hệ với giáo viên chủ nhiệm và các giáo viên bộ môn; đề nghị các khoa, đơn vị phụ trách công tác học viên, sinh viên và Ban giám hiệu nhà trường giải quyết những vấn đề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của học viên, sinh viên trong lớp;

d) Phối hợp chặt chẽ và thường xuyên với tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Hội sinh viên Việt Nam trong hoạt động của lớp;

e) Báo cáo đầy đủ, chính xác tình hình học tập, rèn luyện theo học kỳ, năm học và những việc đột xuất của lớp với hoặc đơn vị phụ trách công tác học viên, sinh viên.

Điều 19. Sinh viên các chương trình liên kết

19.1. Quyền của học viên/sinh viên

a) Được nhận vào học đúng ngành nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ các điều kiện trúng tuyển theo quy định của chương trình đào tạo cụ thể;

b) Được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được Nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến học viên/ sinh viên;

c) Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện, bao gồm:

- Được sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao;

- Được tham gia nghiên cứu khoa học, thi học sinh sinh viên giỏi, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ;

- Được chăm lo, bảo vệ sức khỏe theo chế độ hiện hành của Nhà nước;

- Được đăng ký dự tuyển đi học chuyển tiếp ở nước ngoài theo quy định hiện hành;

- Được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội sinh viên, Hội liên hiệp thanh niên, tham gia các tổ chức tự quản của học sinh sinh viên, các hoạt động xã hội có liên quan ở trong và ngoài trường theo quy định của pháp luật; các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêu đào tạo của Nhà trường;

d) Được nghỉ học tạm thời, tạm ngừng học, học chuyển tiếp tại trường nước ngoài khi đáp ứng đủ các điều kiện do chương trình đào tạo quy định; được nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ lễ theo quy định;

e) Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được miễn giảm phí  khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo quy định của Nhà nước;

f) Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với Nhà trường các giải pháp góp phần xây dựng Nhà trường; được đề đạt nguyện vọng và khiếu nại lên Hiệu trưởng giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của học viên/sinh viên;

g) Học viên/sinh viên nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của chương trình đào tạo sẽ được Nhà trường cấp bảng điểm học tập và rèn luyện, hồ sơ học viên/sinh viên, các giấy tờ có liên quan khác và giải quyết các thủ tục hành chính. Bằng tốt nghiệp sẽ do trường đối tác nước ngoài cấp sau khi học viên/sinh viên đáp ứng tất cả các điều kiện được quy định của từng chương trình cụ thể;

19.2. Nghĩa vụ của học viên/sinh viên

a) Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy chế, nội quy, quy định của Nhà trường;

b) Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của Nhà trường, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sống văn minhvà tự rèn luyện đạo đức, lối sống;

c) Giữ gìn và bảo vệ tài sản của Nhà trường; góp phần xây dựng và phát huy truyền thống của Nhà trường;

d) Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, đào tạo của Nhà trường; chủ động tích cực tự học, nghiên cứu, sáng tạo.;

e) Thực hiện đầy đủ quy định về khám sức khỏe khi mới nhập học và khám sức khỏe định kì trong thời gian học tập theo quy định của Nhà trường;

f) Đóng học phí đúng thời hạn theo quy định;

g) Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với năng lực và sức khỏe theo yêu cầu của Nhà trường;

h) Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và các hoạt động khác của học viên/sinh viên, cán bộ, giáo viên; kịp thời báo cáo với khoa, phòng chức năng, Hiệu trưởng nhà trường hoặc các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện những hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặc những hành vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế khác của học viên/sinh viên, cán bộ, giáo viên trong trường;

k) Tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác.

19.3. Các hành vi học viên/sinh viên không được làm

a) Mang đồ ăn vào lớp học vào bất kỳ thời gian nào;

            b) Ăn kẹo cao su trong trường, vứt rác, khạc nhổ bừa bãi;

            c) Hút thuốc lá trong lớp học, phòng làm việc, nhà ăn, hành lang công cộng;

            d) Viết vẽ lên bàn ghế, tường và viết vẽ lên bảng những từ ngữ và hình ảnh vi phạm văn minh học đường;

            e) Chặt cây, bẻ cành, hái hoa trong trường;

            f) Dán thông báo, khẩu hiệu, pa nô, áp phích lên tường và những vị trí không đúng quy định;

            g) Nói tục, chửi bậy, cãi nhau, đánh nhau, phóng xe trong nhà trường;

            h) Đánh bạc, đánh bài, sử dụng các chất ma túy, uống rượu bia, lưu hành văn hóa phẩm hoặc truy nhập những hình ảnh đồi trụy và các biểu hiện vi phạm đạo đức khác trong trường hợp;

            k) Mang chất nổ, chất dễ cháy, các loại hóa chất độc hại vào trường và cấm mọi hành vi dẫn đến việc gây cháy, nổ trong trường.

l) Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, nhân viên nhà trường và học viên/sinh viên khác;

            m) Gian lận trong học tập như: quay cóp, mang tài liệu vào phòng thi, xin điểm; học, thi, thực tập, trực hộ người khác hoặc nhờ người khác học, thi, thực tập, trực hộ; sao chép, nhờ hoặc làm hộ tiểu luận, đồ án, khóa luận tốt nghiệp; tổ chức hoặc tham gia tổ chức thi hộ hoặc các hành vi gian lận khác;

            n) Sản xuất, buôn bán, vận chuyển, phát tán, tàng trữ, sử dụng hoặc lôi kép người kh&aacu

TRA CỨU KẾT QUẢ

SỐ LƯỢNG TRUY CẬP

183.488

Lượt truy cập

ĐỊA CHỈ

Khoa Đào tạo Quốc tế - Trường Đại học Ngoại Thương

Văn phòng tuyển sinh 1: Phòng 1008, tầng 10 nhà A, 91 chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội
SĐT: +84432595158(ext244,249)
Email: kdtqt@ftu.edu.vn
Facebook: Khoa Đào tạo Quốc Tế - FTU

Văn phòng tuyển sinh 2: Toà nhà 7 tầng - Trường ĐH Ngoại thương
SĐT: +84437757371
Email: kdtqt@ftu.edu.vn
Facebook: Khoa Đào tạo Quốc Tế - FTU

Văn phòng tuyển sinh 3: Ban Đào tạo Quốc tế - Phòng 107, tầng trệt nhà A - Trường ĐH Ngoại thương (cơ sở Tp Hồ Chí Minh)
SĐT: +84835127258(ext:887,889,880)
Email: dtqt.cs2@ftu.edu.vn